HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.9.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Local Development build (v0.9.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

NamingSystem: Mã cơ sở khám chữa bệnh (CSKCB) — Vietnam Healthcare Facility Code

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/NamingSystem/vn-ma-cskcb-ns Phiên bản: 0.9.0
Computable Name: VNCSKCB
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.31.20

Hệ thống mã cơ sở khám chữa bệnh (5 chữ số): 2 ký tự đầu là mã tỉnh/TP, 3 ký tự sau là số thứ tự cơ sở trong tỉnh (mã 97 = cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng, 98 = Bộ Công an). Cấp mã: Sở Y tế (địa phương) / Cục Quân y (BQP) / Cục Y tế (BCA) theo nguyên tắc tại QĐ 384/QĐ-BYT (30/01/2019); Cục Quản lý Khám, chữa bệnh — Bộ Y tế là đầu mối tổng hợp, công bố danh mục. Dùng để định danh cơ sở y tế trong giám định/thanh toán BHYT (Cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHXH) và liên thông Sổ SKĐT VNeID (QĐ 2733/QĐ-BYT Phụ lục 01 Điều 3). Đính chính 23/07/2026: trước ghi 'do BHXH Việt Nam cấp' — không đúng cơ quan cấp mã theo QĐ 384/QĐ-BYT. Căn cứ: QĐ 384/QĐ-BYT (30/01/2019, hiệu lực 01/02/2019 — lưu ý QĐ 2733/QĐ-BYT trích là 'ngày 01/02/2019'), Luật KCB 2023 (15/2023/QH15). Lưu ý giai đoạn: mã tỉnh 2 ký tự đặt theo danh mục hành chính trước 01/07/2025; sau sáp nhập 34 tỉnh CHƯA có văn bản cấp lại hệ mã (xác minh 23/07/2026) — nguyên tắc chuyển tiếp: cơ sở giữ mã cũ đến khi được cấp mã mới (TT 53/2025/TT-BYT sửa TT 43/2025/TT-BYT về Trạm Y tế xã; NĐ 188/2025/NĐ-CP Điều 69 khoản 8 điểm đ cho thẻ/thông tin tiếp tục sử dụng); theo dõi watch-list.

Language: vi

Summary

Defining URLhttp://fhir.hl7.org.vn/core/NamingSystem/vn-ma-cskcb-ns
Version0.9.0
NameVNCSKCB
Statusdraft
Definition

Hệ thống mã cơ sở khám chữa bệnh (5 chữ số): 2 ký tự đầu là mã tỉnh/TP, 3 ký tự sau là số thứ tự cơ sở trong tỉnh (mã 97 = cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng, 98 = Bộ Công an). Cấp mã: Sở Y tế (địa phương) / Cục Quân y (BQP) / Cục Y tế (BCA) theo nguyên tắc tại QĐ 384/QĐ-BYT (30/01/2019); Cục Quản lý Khám, chữa bệnh — Bộ Y tế là đầu mối tổng hợp, công bố danh mục. Dùng để định danh cơ sở y tế trong giám định/thanh toán BHYT (Cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHXH) và liên thông Sổ SKĐT VNeID (QĐ 2733/QĐ-BYT Phụ lục 01 Điều 3). Đính chính 23/07/2026: trước ghi 'do BHXH Việt Nam cấp' — không đúng cơ quan cấp mã theo QĐ 384/QĐ-BYT. Căn cứ: QĐ 384/QĐ-BYT (30/01/2019, hiệu lực 01/02/2019 — lưu ý QĐ 2733/QĐ-BYT trích là 'ngày 01/02/2019'), Luật KCB 2023 (15/2023/QH15). Lưu ý giai đoạn: mã tỉnh 2 ký tự đặt theo danh mục hành chính trước 01/07/2025; sau sáp nhập 34 tỉnh CHƯA có văn bản cấp lại hệ mã (xác minh 23/07/2026) — nguyên tắc chuyển tiếp: cơ sở giữ mã cũ đến khi được cấp mã mới (TT 53/2025/TT-BYT sửa TT 43/2025/TT-BYT về Trạm Y tế xã; NĐ 188/2025/NĐ-CP Điều 69 khoản 8 điểm đ cho thẻ/thông tin tiếp tục sử dụng); theo dõi watch-list.

PublisherOmi HealthTech / VN Core FHIR Community Initiative
OID2.25.161089673617632664299011809196868855799.31.20 (for OID based terminology systems)

Identifiers

TypeValuePreferred
URIhttp://fhir.hl7.org.vn/core/sid/ma-cskcbtrue