HL7 Vietnam VN Core FHIR Implementation Guide

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide
0.9.0 - Draft for Community Review Viet Nam cờ

Hướng dẫn triển khai FHIR cốt lõi Việt Nam — VN Core FHIR Implementation Guide - Local Development build (v0.9.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions

ConceptMap: Ánh xạ bệnh danh và thể lâm sàng YHCT → ICD-10 — VN Traditional Medicine Disease to ICD-10 ConceptMap (Thử nghiệm)

URL chính thức: http://fhir.hl7.org.vn/core/ConceptMap/vn-cm-yhct-disease-to-icd10 Phiên bản: 0.9.0
Computable Name: VNCMYHCTDiseaseToICD10
Định danh khác: OID:2.25.161089673617632664299011809196868855799.18.15

Bản quyền/Pháp lý: Bệnh danh và thể lâm sàng YHCT: Cục Quản lý Y Dược Cổ Truyền — Bộ Y tế (QĐ 2552/QĐ-BYT 12/8/2025), hiệu chỉnh theo QĐ 1978/QĐ-BYT (01/7/2026). ICD-10: WHO, bản Việt Nam theo QĐ 4469/QĐ-BYT và TT 06/2026/TT-BYT.

ConceptMap ánh xạ bệnh danh và thể lâm sàng Y học cổ truyền (mã U) sang ICD-10.

PHẠM VI: 228/228 mã của VNYHCTDiseaseCS — gồm 38 bệnh danh gốc và 190 thể lâm sàng, trỏ tới 25 mã ICD-10 riêng biệt.

HAI TẦNG NGUỒN GỐC — đọc kỹ trước khi dùng: 38 bệnh danh gốc lấy TRỰC TIẾP từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I. 190 thể lâm sàng KẾ THỪA mã ICD-10 của bệnh danh cha theo quy tắc của dự án — phụ lục nguồn gán mã ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể. Nguồn gốc của từng ánh xạ ghi ở target.comment.

NGOÀI PHẠM VI: nhánh chẩn đoán YHCT (VNYHCTDiagnosisCS, 106 mã theo QĐ 3080/QĐ-BYT) chưa được ánh xạ vì phụ lục nguồn của nhánh đó không có cột ICD-10; ánh xạ nhánh này cần hội đồng chuyên môn quyết định, không sinh tự động được. Bảy nhóm thuật ngữ YHCT còn lại (huyệt, kỹ thuật, triệu chứng, lưỡi, mạch, pháp điều trị, dược liệu, bài thuốc) không có khái niệm ICD-10 tương ứng nên không thuộc phạm vi ánh xạ này.

HIỆU CHỈNH THEO VĂN BẢN MỚI: QĐ 2552/QĐ-BYT ban hành 12/8/2025, trước khi TT 06/2026/TT-BYT chuẩn hóa lại mã ICD-10. Ánh xạ dưới đây đã cập nhật theo QĐ 1978/QĐ-BYT (01/7/2026) cho nhánh bệnh danh bị đổi mã (U58.762: I84 → K64); 6 concept chịu ảnh hưởng. Các mã còn lại của QĐ 2552/QĐ-BYT không nằm trong danh sách sửa đổi của QĐ 1978/QĐ-BYT.

EQUIVALENCE: toàn bộ ánh xạ dùng relatedto. Y học cổ truyền và ICD-10 là hai hệ thống chẩn đoán khác nhau; phụ lục gán mã ICD-10 để phục vụ thống kê và thanh toán chứ không tuyên bố hai khái niệm đồng nghĩa, nên ConceptMap này KHÔNG khẳng định equivalent hay wider. Nâng cấp equivalence chỉ sau khi hội đồng chuyên môn thẩm định từng cặp; đến lúc đó artifact giữ experimental = true.

Số mã chưa ánh xạ trong VNYHCTDiseaseCS: 0.

Language: vi

Mapping from Bệnh danh YHCT và Thể lâm sàng (Mã U) — VN Traditional Medicine Disease ValueSet to (not specified)


Mapping from Bệnh danh và thể lâm sàng Y học cổ truyền (Mã U) — VN Traditional Medicine Disease & Syndrome CodeSystem to ICD-10

Source CodeRelationshipTarget CodeComment
U62.392.5 (Yêu thống — Đau cột sống thắt lưng [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.392.5.01 (Yêu thống: Thể hàn thấp [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392.5: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.5.02 (Yêu thống: Thể thấp nhiệt [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392.5: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.5.03 (Yêu thống: Thể huyết ứ [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392.5: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.5.04 (Yêu thống: Thể can thận hư [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392.5: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.5.05 (Yêu thống: Thể thận dương hư [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392.5: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.5.06 (Yêu thống: Thể khác [M54.5])is related toM54.5 (Đau cột sống thắt lưng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392.5: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.261 (Hạc tất phong — Thoái hoá khớp gối [M17])is related toM17 (Thoái hoá khớp gối)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.261.01 (Hạc tất phong: Thể phong hàn thấp tý [M17])is related toM17 (Thoái hoá khớp gối)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.261: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.261.02 (Hạc tất phong: Thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư [M17])is related toM17 (Thoái hoá khớp gối)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.261: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.261.03 (Hạc tất phong: Thể phong thấp nhiệt kèm can thận hư [M17])is related toM17 (Thoái hoá khớp gối)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.261: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.261.04 (Hạc tất phong: Thể khác [M17])is related toM17 (Thoái hoá khớp gối)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.261: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.371 (Thống phong — Gút (thống phong) [M10])is related toM10 (Gút (thống phong))Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.371.01 (Thống phong: Thể phong thấp nhiệt [M10])is related toM10 (Gút (thống phong))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.371.02 (Thống phong: Thể phong hàn thấp [M10])is related toM10 (Gút (thống phong))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.371.03 (Thống phong: Thể đàm ứ trở trệ [M10])is related toM10 (Gút (thống phong))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.371.04 (Thống phong: Thể can thận lưỡng hư [M10])is related toM10 (Gút (thống phong))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.371.05 (Thống phong: Thể khác [M10])is related toM10 (Gút (thống phong))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.021 (Chứng tý — Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính [M05])is related toM05 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.021.01 (Chứng tý: Thể phong thấp [M05])is related toM05 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.021.02 (Chứng tý: Thể hàn thấp [M05])is related toM05 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.021.03 (Chứng tý: Thể phong thấp nhiệt [M05])is related toM05 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.021.04 (Chứng tý: Thể can thận hư [M05])is related toM05 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.021.05 (Chứng tý: Thể khác [M05])is related toM05 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031 (Chứng tý — Viêm khớp dạng thấp khác [M06])is related toM06 (Viêm khớp dạng thấp khác)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.031.01 (Chứng tý: Thể phong thấp [M06])is related toM06 (Viêm khớp dạng thấp khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.02 (Chứng tý: Thể hàn thấp [M06])is related toM06 (Viêm khớp dạng thấp khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.03 (Chứng tý: Thể phong thấp nhiệt [M06])is related toM06 (Viêm khớp dạng thấp khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.04 (Chứng tý: Thể can thận hư [M06])is related toM06 (Viêm khớp dạng thấp khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.05 (Chứng tý: Thể khác [M06])is related toM06 (Viêm khớp dạng thấp khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.0 (Chứng tý — Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính [M06.0])is related toM06.0 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.031.0.01 (Chứng tý: Thể phong thấp [M06.0])is related toM06.0 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031.0: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.0.02 (Chứng tý: Thể hàn thấp [M06.0])is related toM06.0 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031.0: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.0.03 (Chứng tý: Thể phong thấp nhiệt [M06.0])is related toM06.0 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031.0: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.0.04 (Chứng tý: Thể can thận hư [M06.0])is related toM06.0 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031.0: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.031.0.05 (Chứng tý: Thể khác [M06.0])is related toM06.0 (Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.031.0: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.291 (Kiên tý — Hội chứng cánh tay cổ [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.291.01 (Kiên tý: Thể phong hàn [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.291: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.291.02 (Kiên tý: Thể phong thấp nhiệt tý [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.291: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.291.03 (Kiên tý: Thể huyết ứ [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.291: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.291.04 (Kiên tý: Thể can thận hư [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.291: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.291.05 (Kiên tý: Thể khác [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.291: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.292 (Chứng tý — Hội chứng cánh tay cổ [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.292.01 (Chứng tý: Thể phong hàn [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.292: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.292.02 (Chứng tý: Thể phong thấp nhiệt tý [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.292: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.292.03 (Chứng tý: Thể huyết ứ [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.292: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.292.04 (Chứng tý: Thể can thận hư [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.292: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.292.05 (Chứng tý: Thể khác [M53.1])is related toM53.1 (Hội chứng cánh tay cổ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.292: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.091 (Huyễn vựng — Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) [I10])is related toI10 (Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát))Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U58.091.01 (Huyễn vựng: Thể can dương thượng cang [I10])is related toI10 (Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.091: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.091.02 (Huyễn vựng: Thể can thận âm hư [I10])is related toI10 (Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.091: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.091.03 (Huyễn vựng: Thể âm dương lưỡng hư [I10])is related toI10 (Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.091: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.091.04 (Huyễn vựng: Thể đàm thấp [I10])is related toI10 (Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.091: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.091.05 (Huyễn vựng: Thể khác [I10])is related toI10 (Bệnh Tăng huyết áp vô căn (nguyên phát))Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.091: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151 (Chứng đàm — Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U53.151.01 (Chứng đàm: Thể tỳ hư đàm thấp [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151.02 (Chứng đàm: Thể tỳ thận dương hư [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151.03 (Chứng đàm: Thể can thận âm hư [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151.04 (Chứng đàm: Thể can uất tỳ hư [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151.05 (Chứng đàm: Thể thấp nhiệt nội kết [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151.06 (Chứng đàm: Thể khí trệ huyết ứ [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.151.07 (Chứng đàm: Thể khác [E78])is related toE78 (Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và tình trạng tăng lipid máu khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.151: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.561 (Khẩu nhãn oa tà — Bệnh dây thần kinh mặt [G51])is related toG51 (Bệnh dây thần kinh mặt)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.561.01 (Khẩu nhãn oa tà: Thể phong hàn ở kinh lạc [G51])is related toG51 (Bệnh dây thần kinh mặt)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.561: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.561.02 (Khẩu nhãn oa tà: Thể phong nhiệt [G51])is related toG51 (Bệnh dây thần kinh mặt)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.561: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.561.03 (Khẩu nhãn oa tà: Thể huyết ứ [G51])is related toG51 (Bệnh dây thần kinh mặt)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.561: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.561.04 (Khẩu nhãn oa tà: Thể khác [G51])is related toG51 (Bệnh dây thần kinh mặt)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.561: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541 (Hiếp thống — Đau thần kinh liên sườn [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.541.01 (Hiếp thống: Thể phong hàn [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541.02 (Hiếp thống: Thể can khí uất kết [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541.03 (Hiếp thống: Thể can uất hóa hỏa [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541.04 (Hiếp thống: Thể tà uất thiếu dương [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541.05 (Hiếp thống: Thể huyết ứ [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541.06 (Hiếp thống: Thể can đởm thấp nhiệt [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.541.07 (Hiếp thống: Thể khác [G58])is related toG58 (Đau thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.541: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531 (Hiếp thống — Bệnh dây thần kinh liên sườn [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.531.01 (Hiếp thống: Thể phong hàn [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531.02 (Hiếp thống: Thể can khí uất kết [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531.03 (Hiếp thống: Thể can uất hóa hỏa [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531.04 (Hiếp thống: Thể tà uất thiếu dương [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531.05 (Hiếp thống: Thể huyết ứ [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531.06 (Hiếp thống: Thể can đởm thấp nhiệt [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.531.07 (Hiếp thống: Thể khác [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.531: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431 (Chứng tý — Bệnh dây thần kinh liên sườn [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.431.01 (Chứng tý: Thể phong hàn [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431.02 (Chứng tý: Thể can khí uất kết [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431.03 (Chứng tý: Thể can uất hóa hỏa [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431.04 (Chứng tý: Thể tà uất thiếu dương [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431.05 (Chứng tý: Thể huyết ứ [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431.06 (Chứng tý: Thể can đởm thấp nhiệt [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.431.07 (Chứng tý: Thể khác [G58.0])is related toG58.0 (Bệnh dây thần kinh liên sườn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.431: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.391 (Tọa cốt phong — Đau dây thần kinh toạ [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.391.01 (Tọa cốt phong: Thể phong hàn thấp [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.391: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.391.02 (Tọa cốt phong: Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.391: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.391.03 (Tọa cốt phong: Thể thấp nhiệt [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.391: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.391.04 (Tọa cốt phong: Thể huyết ứ [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.391: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.391.05 (Tọa cốt phong: Thể khác [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.391: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392 (Yêu cước thống — Đau dây thần kinh toạ [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.392.01 (Yêu cước thống: Thể phong hàn thấp [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.02 (Yêu cước thống: Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.03 (Yêu cước thống: Thể thấp nhiệt [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.04 (Yêu cước thống: Thể huyết ứ [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.392.05 (Yêu cước thống: Thể khác [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.392: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.393 (Tọa điến phong — Đau dây thần kinh toạ [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U62.393.01 (Tọa điến phong: Thể phong hàn thấp [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.393: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.393.02 (Tọa điến phong: Thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.393: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.393.03 (Tọa điến phong: Thể thấp nhiệt [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.393: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.393.04 (Tọa điến phong: Thể huyết ứ [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.393: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U62.393.05 (Tọa điến phong: Thể khác [M54.3])is related toM54.3 (Đau dây thần kinh toạ)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U62.393: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.021 (Bán thân bất toại — Di chứng nhồi máu não [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U58.021.01 (Bán thân bất toại: Thể can thận âm hư [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.021.02 (Bán thân bất toại: Thể phong đàm [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.021.03 (Bán thân bất toại: Thể khí hư huyết ứ [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.021.04 (Bán thân bất toại: Thể khác [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.021: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.022 (Thất ngôn — Di chứng nhồi máu não [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U58.022.01 (Thất ngôn: Thể can thận âm hư [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.022: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.022.02 (Thất ngôn: Thể phong đàm [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.022: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.022.03 (Thất ngôn: Thể khí hư huyết ứ [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.022: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.022.04 (Thất ngôn: Thể khác [I69.3])is related toI69.3 (Di chứng nhồi máu não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.022: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.611 (Ngũ trì — Bại não [G80])is related toG80 (Bại não)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.611.01 (Ngũ trì: Thể can thận bất túc [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.611: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.611.02 (Ngũ trì: Thể tâm tỳ hư [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.611: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.611.03 (Ngũ trì: Thể đàm ứ trở trệ [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.611: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.611.04 (Ngũ trì: Thể khác [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.611: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.612 (Si ngốc — Bại não [G80])is related toG80 (Bại não)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.612.01 (Si ngốc: Thể can thận bất túc [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.612: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.612.02 (Si ngốc: Thể tâm tỳ hư [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.612: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.612.03 (Si ngốc: Thể đàm ứ trở trệ [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.612: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.612.04 (Si ngốc: Thể khác [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.612: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.613 (Si chứng — Bại não [G80])is related toG80 (Bại não)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U55.613.01 (Si chứng: Thể can thận bất túc [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.613: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.613.02 (Si chứng: Thể tâm tỳ hư [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.613: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.613.03 (Si chứng: Thể đàm ứ trở trệ [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.613: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U55.613.04 (Si chứng: Thể khác [G80])is related toG80 (Bại não)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U55.613: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.481 (Ôn bệnh — Di chứng viêm não do virus [B94.1])is related toB94.1 (Di chứng viêm não do virus)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U50.481.01 (Ôn bệnh: Thể âm hư [B94.1])is related toB94.1 (Di chứng viêm não do virus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.481: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.481.02 (Ôn bệnh: Thể khí âm lưỡng hư [B94.1])is related toB94.1 (Di chứng viêm não do virus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.481: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.481.03 (Ôn bệnh: Thể khác [B94.1])is related toB94.1 (Di chứng viêm não do virus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.481: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.071 (Cam tích — Suy dinh dưỡng thể marasmus [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U53.071.01 (Cam tích: Thể Cam khí (Tỳ hư) [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.071: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.071.02 (Cam tích: Thể Cam tích [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.071: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.071.03 (Cam tích: Thể Can cam (Khí huyết hư) [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.071: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.071.04 (Cam tích: Thể khác [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.071: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.072 (Chứng cam — Suy dinh dưỡng thể marasmus [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U53.072.01 (Chứng cam: Thể Cam khí (Tỳ hư) [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.072: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.072.02 (Chứng cam: Thể cam tích [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.072: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.072.03 (Chứng cam: Thể Can cam (Khí huyết hư) [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.072: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U53.072.04 (Chứng cam: Thể khác [E41])is related toE41 (Suy dinh dưỡng thể marasmus)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U53.072: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471 (Vị quản thống — Viêm dạ dày và tá tràng [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U60.471.01 (Vị quản thống: Thể can khí phạm vị [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.01.01 (Vị quản thống: Thể khí trệ [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.01.02 (Vị quản thống: Thể hỏa uất [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.01.03 (Vị quản thống: Thể huyết ứ [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.02 (Vị quản thống: Thể tỳ vị hư hàn [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.03 (Vị quản thống: Thể khác [K29])is related toK29 (Viêm dạ dày và tá tràng)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.6 (Vị quản thống — Viêm dạ dày khác [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U60.471.6.01 (Vị quản thống: Thể can khí phạm vị [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.6: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.6.01.01 (Vị quản thống: Thể khí trệ [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.6: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.6.01.02 (Vị quản thống: Thể hỏa uất [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.6: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.6.01.03 (Vị quản thống: Thể huyết ứ [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.6: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.6.02 (Vị quản thống: Thể tỳ vị hư hàn [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.6: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.6.03 (Vị quản thống: Thể khác [K29.6])is related toK29.6 (Viêm dạ dày khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.6: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.9 (Vị quản thống — Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U60.471.9.01 (Vị quản thống: Thể can khí phạm vị [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.9: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.9.01.01 (Vị quản thống: Thể khí trệ [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.9: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.9.01.02 (Vị quản thống: Thể hỏa uất [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.9: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.9.01.03 (Vị quản thống: Thể huyết ứ [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.9: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.9.02 (Vị quản thống: Thể tỳ vị hư hàn [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.9: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U60.471.9.03 (Vị quản thống: Thể khác [K29.9])is related toK29.9 (Viêm dạ dày tá tràng, không đặc hiệu)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U60.471.9: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.101 (Hoàng đản — Viêm gan virus mạn [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U50.101.01 (Hoàng đản: Thể khí ngưng [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.101: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.101.02 (Hoàng đản: Thể huyết ứ [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.101: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.101.03 (Hoàng đản: Thể can đởm thấp nhiệt [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.101: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.101.04 (Hoàng đản: Thể âm hư nội nhiệt [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.101: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.101.05 (Hoàng đản: Thể khác [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.101: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.102 (Hiếp thống — Viêm gan virus mạn [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U50.102.01 (Hiếp thống: Thể khí ngưng [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.102: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.102.02 (Hiếp thống: Thể huyết ứ [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.102: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.102.03 (Hiếp thống: Thể can đởm thấp nhiệt [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.102: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.102.04 (Hiếp thống: Thể âm hư nội nhiệt [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.102: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U50.102.05 (Hiếp thống: Thể khác [B18])is related toB18 (Viêm gan virus mạn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U50.102: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.232 (Háo suyễn — Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U59.232.01 (Háo suyễn: Thể phong nhiệt [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.232: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.232.02 (Háo suyễn: Thể phong hàn [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.232: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.232.03 (Háo suyễn: Thể khí táo [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.232: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.232.04 (Háo suyễn: Thể đàm thấp [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.232: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.232.05 (Háo suyễn: Thể thủy ẩm (hàn ẩm) [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.232: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.232.06 (Háo suyễn: Thể khác [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.232: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.231 (Khái thấu — Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U59.231.01 (Khái thấu: Thể phong nhiệt [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.231: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.231.02 (Khái thấu: Thể phong hàn [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.231: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.231.03 (Khái thấu: Thể khí táo [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.231: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.231.04 (Khái thấu: Thể đàm thấp [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.231: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.231.05 (Khái thấu: Thể thủy ẩm (hàn ẩm) [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.231: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U59.231.06 (Khái thấu: Thể khác [J44])is related toJ44 (Các bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U59.231: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.011 (Ẩn chẩn — Mày đay [L50])is related toL50 (Mày đay)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U61.011.01 (Ẩn chẩn: Thể phong hàn [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.011: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.011.02 (Ẩn chẩn: Thể phong nhiệt [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.011: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.011.03 (Ẩn chẩn: Thể huyết hư phong táo [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.011: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.011.04 (Ẩn chẩn: Thể khác [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.011: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.012 (Phong chẩn — Mày đay [L50])is related toL50 (Mày đay)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U61.012.01 (Phong chẩn: Thể phong hàn [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.012: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.012.02 (Phong chẩn: Thể phong nhiệt [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.012: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.012.03 (Phong chẩn: Thể huyết hư phong táo [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.012: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.012.04 (Phong chẩn: Thể khác [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.012: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.013 (Tầm ma chẩn — Mày đay [L50])is related toL50 (Mày đay)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U61.013.01 (Tầm ma chẩn: Thể phong hàn [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.013: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.013.02 (Tầm ma chẩn: Thể phong nhiệt [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.013: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.013.03 (Tầm ma chẩn: Thể huyết hư phong táo [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.013: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U61.013.04 (Tầm ma chẩn: Thể khác [L50])is related toL50 (Mày đay)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U61.013: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.371 (Tiện bí — Bí đái [R33])is related toR33 (Bí đái)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U66.371.01 (Tiện bí: Thể bàng quang thấp nhiệt [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.371.02 (Tiện bí: Thể phế nhiệt [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.371.03 (Tiện bí: Thể khí trệ huyết ứ [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.371.04 (Tiện bí: Thể thận khí hư [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.371.05 (Tiện bí: Thể khác [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.371: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.372 (Lung bế — Bí đái [R33])is related toR33 (Bí đái)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I.
U66.372.01 (Lung bế: Thể bàng quang thấp nhiệt [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.372: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.372.02 (Lung bế: Thể phế nhiệt [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.372: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.372.03 (Lung bế: Thể khí trệ huyết ứ [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.372: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.372.04 (Lung bế: Thể thận khí hư [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.372: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U66.372.05 (Lung bế: Thể khác [R33])is related toR33 (Bí đái)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U66.372: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản.
U58.762 (Hạ trĩ — Trĩ [I84])is related toK64 (Bệnh trĩ và/hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn)Ánh xạ trực tiếp từ cột ICD-10 của QĐ 2552/QĐ-BYT Phụ lục I. Đích đã hiệu chỉnh I84 → K64 theo QĐ 1978/QĐ-BYT (chuẩn hóa theo TT 06/2026/TT-BYT).
U58.762.01 (Hạ trĩ: Thể nhiệt độc [I84])is related toK64 (Bệnh trĩ và/hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.762: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản. Đích đã hiệu chỉnh I84 → K64 theo QĐ 1978/QĐ-BYT (chuẩn hóa theo TT 06/2026/TT-BYT).
U58.762.02 (Hạ trĩ: Thể huyết ứ [I84])is related toK64 (Bệnh trĩ và/hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.762: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản. Đích đã hiệu chỉnh I84 → K64 theo QĐ 1978/QĐ-BYT (chuẩn hóa theo TT 06/2026/TT-BYT).
U58.762.03 (Hạ trĩ: Thể thấp nhiệt [I84])is related toK64 (Bệnh trĩ và/hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.762: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản. Đích đã hiệu chỉnh I84 → K64 theo QĐ 1978/QĐ-BYT (chuẩn hóa theo TT 06/2026/TT-BYT).
U58.762.04 (Hạ trĩ: Thể khí huyết lưỡng hư [I84])is related toK64 (Bệnh trĩ và/hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.762: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản. Đích đã hiệu chỉnh I84 → K64 theo QĐ 1978/QĐ-BYT (chuẩn hóa theo TT 06/2026/TT-BYT).
U58.762.05 (Hạ trĩ: Thể khác [I84])is related toK64 (Bệnh trĩ và/hoặc huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn)Kế thừa mã ICD-10 của bệnh danh cha U58.762: phụ lục nguồn gán mã ICD-10 ở cấp bệnh danh, không gán riêng cho từng thể lâm sàng. Quy tắc kế thừa là của dự án, không có trong văn bản. Đích đã hiệu chỉnh I84 → K64 theo QĐ 1978/QĐ-BYT (chuẩn hóa theo TT 06/2026/TT-BYT).