Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam
0.4.0 - STU1 Draft
Bộ Hướng dẫn Triển khai Core FHIR cho Việt Nam - Local Development build (v0.4.0) built by the FHIR (HL7® FHIR® Standard) Build Tools. See the Directory of published versions
Mỗi quyết định thiết kế ghi rõ nội dung quyết định, lý do và hệ quả triển khai.
Quyết định: CCCD (Căn cước công dân 12 số) là định danh cá nhân lõi duy nhất trong VNCorePatient. VNeID được giữ ở lớp ứng dụng người dân và tích hợp, không phải patient identifier song song.
Lý do:
NamingSystem cho VNeID ở trạng thái retired trong phiên bản hiện hành; SearchParameter tương ứng cũng retired.Hệ quả: Mọi hệ thống muốn trao đổi dữ liệu bệnh nhân qua VN Core phải hỗ trợ identifier[CCCD]. Hệ thống dùng VNeID để xác thực vẫn hoạt động bình thường nhưng không ghi VNeID vào patient identifier lõi.
Quyết định: hl7.fhir.vn.core.base và hl7.fhir.vn.bhyt.submission là hai package riêng biệt. Logic chi trả, format gateway và rule đặc thù payer không được kéo ngược vào lõi.
Lý do:
Hệ quả: Hệ thống EMR/HIS nội bộ chỉ cần core.base. Hệ thống gửi hồ sơ BHXH cần thêm bhyt.submission. Gateway/facade phải hiểu ranh giới này để không mở rộng semantic lõi một cách vô ý.
Quyết định: Thuật ngữ lâm sàng quy mô lớn (ICD-10 VN, CLS, SNOMED CT VN) và thuật ngữ Y học cổ truyền được tách thành hl7.fhir.vn.terminology.clinical và hl7.fhir.vn.terminology.traditional-medicine.
Lý do:
Hệ quả: Validator và FHIR server cần kéo thêm terminology packages nếu cần kiểm tra binding. Build cục bộ nên dùng gói tổng hợp hl7.fhir.vn.core hoặc truyền nhiều -ig.
Quyết định: VNCoreAddress dùng mô hình tỉnh + xã/phường theo NQ 202/2025 (34 tỉnh/thành). Cấp huyện không còn là cấp chính quyền chính thức nhưng vẫn được hỗ trợ qua address.district cho dữ liệu lịch sử.
Lý do:
Address không có trường ward/commune chuẩn → cần extension vn-ext-ward.Hệ quả: address.state là tỉnh/TP (34 đơn vị mới, VNProvinceCS với 34 active + 29 deprecated). address.district vẫn dùng được nhưng không bắt buộc cho hồ sơ mới. Ward/commune dùng extension riêng.
Quyết định: VN Core coi VNCoreConsent, VNCoreAuditEvent, VNCoreProvenance là phần của conformance baseline, không phải tài nguyên tùy chọn.
Lý do:
Hệ quả: Mọi actor triển khai phải có cơ chế ghi nhận consent, audit và provenance — dù chưa nhất thiết phải dùng FHIR resource trao đổi, nhưng phải có cơ chế tương đương có thể truy xuất.
Quyết định: Lớp LGSP/API facade được giữ ở mức narrative guidance, CapabilityStatement và validation scripts — không tách thành package riêng.
Lý do:
Hệ quả: Guidance cho LGSP/API facade nằm trong narrative pages và CapabilityStatement. Có thể mở package khi có nhu cầu rõ ràng từ pilot.
Quyết định: VNCorePatient dùng patient-religion, patient-citizenship, patient-birthPlace chuẩn HL7 thay vì tạo extension riêng.
Lý do:
Hệ quả: Chỉ tạo extension cục bộ khi FHIR base thật sự không có (dân tộc 54 dân tộc VN, ward/commune, BHYT coverage details).
Các quyết định Wave 2 được ghi trong thư mục governance để giữ audit trail tách khỏi narrative IG. Trang này chỉ tóm tắt ngắn các quyết định có tác động trực tiếp đến artifact v0.4.
| Document | Summary | Rationale |
|---|---|---|
DD-v04-05 — DiagnosticReport Sub-profiles (governance/v0.4-decisions/DD-v04-05-diagnosticreport-subprofiles.md) |
Tạo VNCoreDiagnosticReportLab, VNCoreDiagnosticReportImaging, VNCoreDiagnosticReportPathology theo parent-child pattern từ VNCoreDiagnosticReport. | Một profile DiagnosticReport chung không đủ validation safety cho Lab, CĐHA và GPB; các nhóm này có category, specimen/imagingStudy và căn cứ thanh toán khác nhau. |
DD-v04-06 — Device Refactor (governance/v0.4-decisions/DD-v04-06-device-refactor.md) |
Refactor VNCoreDevice với identifier slicing maVTYT, serialNumber, udiDI, mở rộng UDI/lifecycle/MS và thêm VNCoreExtDeviceGroup. |
Profile Device cũ quá mềm cho VTYT/TBYT BHYT; cần đủ dữ liệu định danh, hạn dùng, lot/serial, manufacturer và nhóm TBYT để đối soát thanh toán và quản lý thiết bị. |
DD-v04-07 — Missing Profiles (governance/v0.4-decisions/DD-v04-07-missing-profiles.md) |
Bổ sung VNCoreOrganizationDepartment, VNCoreMedicationDispense, VNCoreImagingStudy. | Ba profile này chặn các workflow thực tế: MA_KHOA, cấp phát thuốc sau kê đơn, và metadata DICOM/RIS/PACS cho CĐHA. |
wave2-legal-consolidated (governance/v0.4-decisions/wave2-legal-consolidated.md) |
Tổng hợp 3 legal cross-reviews của Codex ngày 14/04/2026 cho DD-v04-05, DD-v04-06 và DD-v04-07. | Chốt corrections pháp lý trước khi code: QĐ 2010 mã khoa 54 codes, TT 24/2025 cho TBYT, TT 26/2025 và NĐ 163/2025 cho đơn thuốc/cấp phát, QĐ 2493 morphology binding extensible. |
| Nếu cần | Nên đọc tiếp |
|---|---|
| Hiểu package boundary chi tiết | Kiến trúc gói phát hành |
| Xem nghĩa vụ theo actor | Tuân thủ theo vai trò triển khai |
| Tra căn cứ pháp lý cụ thể | Cơ sở pháp lý |
| Xem security/privacy baseline | Bảo mật và quyền riêng tư |
This page consolidates the key design decisions of VN Core into a single reference. Each entry states the decision, rationale, and implementation consequences. Topics covered include: CCCD as primary identifier (DD-01), separation of Core Base from BHYT Submission (DD-02), terminology package split (DD-03), two-level address model (DD-04), consent/audit/provenance as baseline (DD-05), no separate LGSP package (DD-06), and reuse of HL7 standard Patient extensions (DD-07).